Xem tướng mặt

Phép xem tướng mặt: cốt lấy ngay ngắn, cân bằng, đầy đặn: hợp cách, phú quý.
-    Trước tiên xem tiếng nói, sau đó xem tướng đi đứng (2 hệ số quan trọng nhất và nhì).
-    Sau đó xem mặt mà trưóc tiên là xem tam đình.
-    Trán cần cao, rộng nở, không văn loạn.
-    Mắt tinh sáng, 2 mắt đều, 2 hàng mi thanh tú.
-    2 tai đều, cao hơn mi, có thành quách, thùy châu.
-    Mũi ngay thẳng, vững, cánh mũi đầy đặn đều nhau, đầu mũi bóng sáng tròn hay vuông.
-    Lưỡng quyền nảy nở, nhô lên gần mắt.
-    Má không lép, không nhăn.
-    Miệng vuông vắn, xinh tươi, khép kín, răng không lộ.
-    Càm đầy đặn, tròn trịa, nhô ra phía trước.
-    Nếu đúng như trên là thượng cách, tệ hơn là trung cách cũng 1 đời no ấm.

Toàn khuôn mặt:  Cần cân đối giữa ngũ nhạc, tai mắt, miệng, tam đình.
-    Trắng bóng như mỡ (khác béo ị), đen bóng, vàng thóc luộc, tía cánh dán: đại phú quý.
-    Lệch, méo, chổ cao chổ thấp: nghèo.
-    Đầy đặn, thanh tú: hiển đạt, phú quý.
-    Trắng dã: hiểm.
-    Mặt to thân nhỏ: làm nên. (ngược lại là kiến thức hẹp, luôn thất bại)
-    Như quả dưa vàng: vinh hoa, phú quý.
-    Như quả dưa xanh: hiền nhân, quân tử, hiền triết.
-    Mặt gầy mình béo: thọ nhưng chậm rãi, không sốt sắng (ngược lại: không thọ, nóng tính)
-    Da mặt dầy: hòa nhã, thuần thục, hiếu nghĩa (ngược lại: nhanh nhẩu, hay kiếm chuyện làm quá, nghèo).
-    Mặt tráng mình đen: dễ dãi nhưng nghèo (ngược lại: giàu nhưng tính khó)
-    Lúc trẻ trông thẳng mặt mà không thấy má: nghèo, không trung thực.
-    Da mặt như da quýt: cô độc.
-    Đỏ như như lửa bốc: yểu.
-    Nhiều lông, khô, sạm như bụi bám: yểu, bần.
-    Quắt như nắm tay: nam khắc con, nữ khắc chồng lại nghèo hèn.
-    Hay biến sắc xanh như tàu lá chuối hay màu chàm: độc ác.
-    Trắng bệch (hay đen như tro ướt): yểu.
-    Ngồi đối diện nói chuyện mà cứ ngoảnh mặt đi: gian dối, nguy hiểm nên phòng ngừa.

>> Xem tiếp <<