Xem tướng lông mi
Tướng mi: (chủ về anh em)
- Mi chạy dài, thanh tú mềm mại, bóng: thông tuệ.
- Mi dày hơn mắt: trung trực, thông minh, ôn hòa, giàu, đông anh em.
- Mi thô đậm, mọc ngược: bất lương.
- Giao mi: bần khổ, hà tiện, khắc anh em, yểu.
- Mi thưa: xảo, nịnh.
- Mi cao, hay mi cốt cao: trung trực.
- Mi cao và cứng: hiếu hòa.
- Mi cao và dài: uy quyền, phúc lộc.
- Mi cao, mắt lộ: đời sống tạm bình thường.
- Mi thấp bạt: hèn hạ, kém phúc.
- Mi có lông xoáy trôn ốc: ít anh em, bất hòa hay có anh em dị bào, tướng anh hùng.
- Mi dày rủ mắt: thọ, ít anh em.
- Mi khô, trán hẹp: vất vả, tán tài.
- Mi thưa thoáng: như trên, ít anh em.
- Mi thưa như không có: nịnh.
- Không có mi: độc đoán, không có anh em, thọ nhưng không nhờ con.
- Mi như tằm nằm ngủ: đổ đạt, công danh sớm, đông anh em, hiếu sắc.
- Mi như sợi tơ: tham, dâm, không con, vợ cướp quyền chồng, dể bịnh phong tình.
- Mi ngắn, rậm: ít anh em, nhưng danh giá, nhân đức, thọ.
- Mi ngắn hơn mắt: tính độc địa, nghèo.
- Mi thô, đàn áp mắt: tâm bất thiện, giả nhân giả nghĩa.
- Mi chổi xể: phúc thọ, đông anh em nhưng xung khắc, trong anh em có người không con, hậu vận kém tài lộc, không giữ được sản nghiệp.
- Mi chử bát, mi la hán: cô độc, hung ác.
- Mi chử nhất: sớm hiển đạt, văn vỏ kiêm toàn, thọ, ít anh em.
- Mi hình lưởi kiếm (mi Hoàng đế Minh Trị): uy quyền, mưu mô thao lược.
- Mi là liễu: đông anh em nhưng vô tình, muộn con nhưng danh giá.
- Mi như trăng lưỡi liềm: thông minh, phúc thiện, anh em hòa thuận, danh giá.
- Mi rồng (thanh như cánh cung): phú quí.
- Mi thưa vàng: nghèo.
- Mi mọc lông trắng: điềm thọ.
- Mi rậm như vệt mực tàu: trộm cướp, ngu, ác.
- Mi dựng đứng: hiểm.
- Mi mọc ngược: bất lương, hại vợ con, anh em bất hòa, phòng họa bất ngờ.
- Mi mọc loạn, không cùng chiều hay rậm và thô hay ngắn và hung úa: bần, ác, bất lương.
- Hàng mi có chổ khuyết (bẩm sinh): nhiều mưu chước.
- Mi nét dáng mềm thêm mắt sáng mới thật tốt.
- Tú huỳnh thanh tú sặc sỡ, không vàng đục và đen bóng: hiền đạt sớm, thông minh.
- Mi ngắn ngang ngang hướng thượng: ưa nịnh, trụy lạc.
- Mi về cuối thưa dần, mọc không tụ vào 1 đường: hào sảng, nhiệt tâm, trọng đạo nhưng ít suy nghĩ chín chắn, thường thất bại do tài nhỏ, chí lớn.
- Mi cốt cao gồ thêm lông mày dựng: hung bạo, chết vì binh đao.
- Mi cốt lõm: thù vặt, cô độc, tàn nhẫn, nếu
*Mày thanh tú, ngang cao hướng lên: không tự ti, tự đắc nhưng dễ bất nhân, thân bại danh liệt về sau.
*Mày cúp xuống: yếu hèn, nịnh, chỉ biết tư lợi.
*Lông mi thanh tú, thưa: bi quan, dể tự sát.
*Lông mi mọc ra ngoài mi cốt: cực kỳ nguy hiềm, nói khác làm khác.
- Mi cốt ụ cao: cá tính mạnh, chí lớn, nhưng tính vội, tự tin quá độ, thường thất bại hối không kịp.
- Mi tốt cần 4 điều kiện:
*Cong dài, hữu thế (mạnh)
*Ngang, đưa lên, có hữu thần (có tinh thần)
*Thưa, mơn mởn và hữu khí (không khô héo)
*Tú nhuận và hữu quang (không tối hãm)
- Xương mi cao, nhô ra hay gồ cao: cô độc, vất vả.
- Mi mọc mỗi bên mỗi kiểu: cùng cha khác mẹ (hay ngược lại)
- Mi có nhiều gạch thẳng: giàu, gạch ngang: nghèo.
- Đuôi mi có 2 văn chạy vào giang môn: vợ chồng lục đục, chuyện vợ nọ con kia.