Xem tướng mắt

Tướng mắt:

-    Nhỏ: tâm địa hẹp, học khó đổ đạt.
-    Nhỏ, sâu: thọ, tính kín đáo.
-    Dài, sâu, sáng: hiển đạt, thọ.
-    Đen như sơn then: thông minh, văn chương, một đời sung túc, phong lưu.
-    Đỏ như hoa đào, quanh mắt thâm: dâm và ghen.
-    Lồi hay liếc trộm: gian dâm.
-    Lồi, nhiều lòng trắng: yểu, dể bị tử trận.
-    Ngắn, nhỏ, nông: ngu hèn.
-    Sáng quắc: thông minh ,quý tướng.
-    Sáng loáng, trông nhanh, trông trộm: gian tà.
-    Xanh biếc như da trời hay men sứ: thông minh, thọ.
-    Xếch về sơn căn: nóng, thô tục, hiểm độc, dù giàu cũng gặp họa.
-    Thanh tú, dài: có chức cao.
-    To, sáng: nhiều điền trạch.
-    Đỏ như lửa: gian hùng.
-    Vàng vàng: từ bi, bác ái (khác với vàng do bịnh gan).
-    Đeo kính: đa số thương chỉ là học giả.
-    Nhản quang đưa đẩy: phản phúc
-    Nhãn quang bất chính, mắt nhỏ chớp luôn: hay đố kỵ.
-    Nhản quanh nhìn lên cao: kêu ngạo.
-    Nhản quang rực rở, tràn đầy nước chảy, phút chốc đục mờ như nửa ngủ nửa thức: cực dâm.
-    Nhản quang sắc nhọn loé như chớp mà cố nhìn lên cốt làm cho có vẻ mờ: gian hùng.
-    Nhản quang  tỉnh nhìn vật lâu không chớp: kiên cường có suy nghĩ, tư tưởng.
-    Nhản quang láo liên, nhìn trộm: trộm cướp.
-    Nhản quang vẫn đục, vô thần, hôn ám: chết lúc nào không biết.
-    Sắc ngươi tạp loạn, nhãn quan nông nỗi: vô tư tưởng.
-    Nhản thần ẩn không lộ: rất thông minh nhưng không hiển  đạt.
-    Mục quan sạ nhân: ưa hành động.
-    Mát đờ, chớp mắt nặng: ngu.
-    Mắt đong đưa: dể bị khêu gợi.
-    Mắt hóa đục như mắt cá: sắp chết
-    Trong mắt có tia màu đỏ: chết bất đắc. Tia đỏ chạy vào con ngươi: hung tai. Tia đỏ quấn quít quanh con ngươi: lo buồn, tiền bạc thất tán.
-    Lòng mắt xanh xám tro, đục: bịnh.
-    Lòng mắt đục: nghèo, cô độc, khắc tử, chết bất đắc.
-    Lòng mắt trắng dã và khô: bạch đinh.
-    Mắt cọp: cương trực, uy quyền, kỷ luật ngay cả với vợ con.
-    Mắt dê, lợn (lòng trắng nhiều hơn lòng đen): (nử) ngoại tình.
-    Mắt hạc: khí phách cao, hiền đạt sớm, đi tu dể đắc quả.
-    Mắt mèo: ưa nhàn, dực thế lực người khác để tiến thân và làm giàu.
-    Mắt ong, mắt gà: cô độc, chết bất đắc.
-    Mắt ong, tiếng beo: bị hung tử. Chủ về hình thương.
-    Mắt trâu: tính hồ đồ, yểu, vô tình với người khác.
-    Mắt voi: phú quý, thọ, nhân đức.
-    Mắt phụng: cốt cách siêu quần, có thể an nhàn trọn đời. (nữ, có thêm mũi dọc dừa: mệnh phụ, chồng có quyền lớn)
-    Mắt rắn (ngươi đỏ và lộ): gian ác, vô ơn.
-    Mắt ong mũi nhọn như dao: hung bạo, hạ tiện.
-    Ngọa tằm khô đét: cô độc.
-    Ngọa tằm sâu lõm: hình thê khắc tử, có thể hiếm con, cả đời khốn khó, tâm địa giả dối.
-    Ngươi vàng mắt đỏ: tham, hung ác, thiếu trí khôn, thường bị tử hình.
-    Ngươi lồi, tiếng nói như thanh la vỡ: chết trong tù.
-    Ngươi lồi, vàng, cổ dài, răng nhọn: chết thắt cổ.
-    Mắt 3 góc: thâm độc.
-    Mắt 4 phía lòng trắng, thêm quỷ mi (lông mày rậm thô): chết vì cực hình.
-    Mắt không khóc mà đầy lệ, (hay lòng không lo mà mày chau): không sớm hình khắc thì cô độc về già
-    Đầu vành mắt quặp như móc câu, mắt trong: đa mưu túc trí.
-    Cuối vành mắt sắc như dao: nổi tiếng về văn chương.
-    Đuôi mắt có tì vết: vợ bị chết thảm.
-    Đuôi mắt quặt xuống: vợ chồng luc đục có thể chia ly.
-    Đuôi mắt ra thái dương có dấu thập: bị vợ bỏ.
-    Dưới mắt ụ lên như tằm: đông con, có quý tử.
-    Có tia đỏ bao bọc, sơn căn có gân nổi: khó thoát tù tội.
-    Mắt trái nhỏ hơn mắt phải: trai sợ vợ.
-    Mắt phải nhỏ hơn mắt trái: gái sợ chồng.
-    Mắt hay trông ngang: gian dối, không thực tình.
-    Mắt hay trông lên: ngạo mạn, phách lối.
-    Mắt hay trông xuống: mặc cảm, có thể là ngu đần.
-    Mắt trợn trừng: ác, cậy sức hại người.
-    Tướng yểu:
-    Nông lộ ngươi.    - To tròn, lồi thấy dữ.
-    Như mắt ếch, cá.    - Ngươi vàng: ác.

>> Xem tiếp <<